Cung mệnh là gì ? 2 cách giúp bạn tra cung mệnh của mình nhanh chóng

0
8

Trong phong thủy, cung mệnh được coi là yếu tố quan trọng nhất để nghiên cứu và áp dụng phong thủy sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất. Vậy cung mệnh là gì? Ý nghĩa của cung mệnh và cách tra cung mệnh như thế nào?

Hãy đọc bài viết này để tìm hiểu bạn nhé!

Cung mệnh là gì

Để hiểu được Cung mệnh là gì Trước tiên bạn cần biết rằng: như vạn vật trong tự nhiên, con người chúng ta được chia ra thành 5 nhóm hành, bao gồm: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa và Thổ.

Đây thực chất là thuộc tính ngũ hành của năm sinh người đó. Nên chúng ta còn gọi mệnh tuổi là Niên Mệnh (Niên chính là Năm).

Ngoài niên mệnh, chúng ta còn có nguyệt mệnh (mệnh tháng), nhật mệnh (mệnh ngày) và thời mệnh (mệnh giờ). Tuy nhiên vì năm sinh là yếu tố quan trọng nhất trong Tứ trụ, nên ta lấy niên mệnh làm cơ bản, và gọi đó là mệnh tuổi, hay đơn giản là cung mệnh.

Nguyên thể của cung mệnh

Cung mệnh bao gồm có 30 loại cho 5 cung hành, mỗi hành có 6 loại:

1. Hành Kim

  • Sa trung kim (vàng trong cát)
  • Kim bạc kim (vàng pha kim khí trắng)
  • Hải trung kim (vàng dưới biển)
  • Kiếm phong kim (vàng ở mũi kiếm)
  • Bạch lạp kim (vàng trong nến trắng)
  • Thoa xuyến kim (vàng làm đồ trang sức)

2. Hành Thủy

  • Thiên hà thủy (nước ở trên trời)
  • Đại khê thủy (nước dưới khe lớn)
  • Đại hải thủy (nước đại dương)
  • Giản hạ thủy (nước dưới khe)
  • Tuyền trung thủy (nước giữa dòng suối)
  • Trường lưu thủy (nước chảy thành giòng lớn)

3. Hành Mộc

  • Bình địa mộc (cây ở đồng bằng)
  • Tang đố mộc (gỗ cây dâu)
  • Thạch lựu mộc (gỗ cây thạch lựu)
  • Đại lâm mộc (cây trong rừng lớn)
  • Dương liễu mộc (gỗ cây liễu)
  • Tùng bách mộc (gỗ cây tùng bách)

4. Hành Hỏa

  • Sơn hạ hỏa (lửa dưới chân núi)
  • Phú đăng hỏa (lửa ngọn đèn)
  • Thiên thượng hỏa (lửa trên trời)
  • Lộ trung hỏa (lửa trong lò)
  • Sơn đầu hỏa (lửa trên núi)
  • Tích lịch hỏa (lửa sấm sét)

5. Hành Thổ

  • Bích thượng thổ (đất trên vách)
  • Đại dịch thổ (đất thuộc 1 khu lớn)
  • Sa trung thổ (đất lẫn trong cát)
  • Lộ bàng thổ (đất giữa đường)
  • Ốc thượng thổ (đất trên nóc nhà)
  • Thành đầu thổ (đất trên mặt thành)

Sự phân loại thành 5 hành mỗi hành 6 loại giúp xác định nguyên thể, đặc tính thể chất của hành Bản Mệnh một cách dễ dàng.

Từ đó có thể suy diễn được sự phong phú hay bất túc của Bản Mệnh, tác hóa giữa Bản Mệnh khác nhau, ảnh hưởng hỗ tương giữa Mệnh và Cục, tương quan giữa các cung an Mệnh và Bản Mệnh, giữa chính diệu thủ Mệnh và Bản Mệnh.

Cách tra cung mệnh

Cung mệnh hay mệnh tuổi có thể được xác định bằng 2 cách đơn giản sau:

1. Tra bảng xác định cung mệnh theo năm sinh

Cách này rất đơn giản. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng mang theo bảng nên bạn khó chủ động trong việc tra cung mệnh được.

Đây là bảng tra cung mệnh theo năm sinh. Lưu ý: Năm sinh được tính theo lịch âm

1940Canh ThìnBạch Lạp KimVàng chân đèn
1941Tân TỵBạch Lạp KimVàng chân đèn
1942Nhâm NgọDương Liễu MộcGỗ cây dương
1943Quý MùiDương Liễu MộcGỗ cây dương
1944Giáp ThânTuyền Trung ThủyNước trong suối
1945Ất DậuTuyền Trung ThủyNước trong suối
1946Bính TuấtỐc Thượng ThổĐất nóc nhà
1947Đinh HợiỐc Thượng ThổĐất nóc nhà
1948Mậu TýThích Lịch HỏaLửa sấm sét
1949Kỷ SửuThích Lịch HỏaLửa sấm sét
1950Canh DầnTùng Bách MộcGỗ tùng bách
1951Tân MãoTùng Bách MộcGỗ tùng bách
1952Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyNước chảy mạnh
1953Quý TỵTrường Lưu ThủyNước chảy mạnh
1954Giáp NgọSa Trung KimVàng trong cát
1955Ất MùiSa Trung KimVàng trong cát
1956Bính ThânSơn Hạ HỏaLửa trên núi
1957Đinh DậuSơn Hạ HỏaLửa trên núi
1958Mậu TuấtBình Địa MộcGỗ đồng bằng
1959Kỷ HợiBình Địa MộcGỗ đồng bằng
1960Canh TýBích Thượng ThổĐất tò vò
1961Tân SửuBích Thượng ThổĐất tò vò
1962Nhâm DầnKim Bạch KimVàng pha bạc
1963Quý MãoKim Bạch KimVàng pha bạc
1964Giáp ThìnPhú Đăng HỏaLửa đèn to
1965Ất TỵPhú Đăng HỏaLửa đèn to
1966Bính NgọThiên Hà ThủyNước trên trời
1967Đinh MùiThiên Hà ThủyNước trên trời
1968Mậu ThânĐại Trạch ThổĐất nền nhà
1969Kỷ DậuĐại Trạch ThổĐất nền nhà
1970Canh TuấtThoa Xuyến KimVàng trang sức
1971Tân HợiThoa Xuyến KimVàng trang sức
1972Nhâm TýTang Đố MộcGỗ cây dâu
1973Quý SửuTang Đố MộcGỗ cây dâu
1974Giáp DầnĐại Khe ThủyNước khe lớn

1975Ất MãoĐại Khe ThủyNước khe lớn
1976Bính ThìnSa Trung ThổĐất pha cát
1977Đinh TỵSa Trung ThổĐất pha cát
1978Mậu NgọThiên Thượng HỏaLửa trên trời
1979Kỷ MùiThiên Thượng HỏaLửa trên trời
1980Canh ThânThạch Lựu MộcGỗ cây lựu
1981Tân DậuThạch Lựu MộcGỗ cây lựu
1982Nhâm TuấtĐại Hải ThủyNước biển lớn
1983Quý HợiĐại Hải ThủyNước biển lớn
1984Giáp TýHải Trung KimVàng trong biển
1985Ất SửuHải Trung KimVàng trong biển
1986Bính DầnLư Trung HỏaLửa trong lò
1987Đinh MãoLư Trung HỏaLửa trong lò
1988Mậu ThìnĐại Lâm MộcGỗ rừng già
1989Kỷ TỵĐại Lâm MộcGỗ rừng già
1990Canh NgọLộ Bàng ThổĐất đường đi
1991Tân MùiLộ Bàng ThổĐất đường đi
1992Nhâm ThânKiếm Phong KimVàng mũi kiếm
1993Quý DậuKiếm Phong KimVàng mũi kiếm
1994Giáp TuấtSơn Đầu HỏaLửa trên núi
1995Ất HợiSơn Đầu HỏaLửa trên núi
1996Bính TýGiảm Hạ ThủyNước cuối khe
1997Đinh SửuGiảm Hạ ThủyNước cuối khe
1998Mậu DầnThành Đầu ThổĐất trên thành
1999Kỷ MãoThành Đầu ThổĐất trên thành
2000Canh ThìnBạch Lạp KimVàng chân đèn
2001Tân TỵBạch Lạp KimVàng chân đèn
2002Nhâm NgọDương Liễu MộcGỗ cây dương
2003Quý MùiDương Liễu MộcGỗ cây dương
2004Giáp ThânTuyền Trung ThủyNước trong suối
2005Ất DậuTuyền Trung ThủyNước trong suối
2006Bính TuấtỐc Thượng ThổĐất nóc nhà
2007Đinh HợiỐc Thượng ThổĐất nóc nhà
2008Mậu TýThích Lịch HỏaLửa sấm sét
2009Kỷ SửuThích Lịch HỏaLửa sấm sét
2010Canh DầnTùng Bách MộcGỗ tùng bách

2. Tra bảng theo phần mềm, ứng dụng

Cách này cũng đơn giản, bạn chỉ cần tải ứng dụng về điện thoại là có thể tra được.

Ý nghĩa của Cung Mệnh

Theo khoa học phong thủy, Cung mệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi cá nhân. Ảnh hưởng trực tiếp và mang thiên hướng chủ đạo từ lúc mới chào đời đến khi 40 tuổi.

Như thế bạn đã hiểu được cung mệnh là gì rồi đúng không nào? Nếu bạn đang còn phân vân và chưa hiểu rõ về phong thủy thì có thể đọc bài dưới đây của chúng tôi.

Đọc thêm:

Để lại bình luận

avatar
  Đăng kí  
Cập nhật thông tin